Tìm hiểu giá xe mercedes glc 250 mới nhất

Tổng quan về mercedes glc 250

Mạnh mẽ và cuốn hút là tất cả những gì bạn có thể cảm nhận được khi có dịp chiêm ngưỡng mercedes glc 250. 

Sở hữu kích thước lớn với chiều dài, rộng, cao lần lượt là: 4656 mm, 1890 mm, 1644 mm cùng với những đường nét dập nổi đầy sức mạnh, nam tính, tạo nên vẻ bề thế và dũng mãnh cho mãnh thú GLC 250.

Không chỉ đốn tim người dùng bởi sắc vóc bên ngoài mà thiết kế nội thất sang trọng cũng góp phần tạo nên thành công vang dội của mẫu xe hạng sang này. Gần như toàn bộ nội thất bên trong đều được bọc da và ốp gỗ cao cấp, được cộng hưởng hoàn hảo với đèn viền nội thất rực rỡ sắc màu, cho bạn cảm giác như đang lạc vào cung điện ánh sáng.

Thế giới giải trí hiện đại nay cũng nằm ngay trong cabin nội thất với đầy đủ tiện nghi như: Đầu đọc CD, kết nối Bluetooth, sạc không dây, màn hình màu TFT 7 inch,…

Đây chắc hẳn là mẫu xe SUV địa hình, đủ sức làm thỏa mãn bất kỳ tay lái cừ khôi nào trên mọi cung đường.


Giá xe mercedes glc 250 trên thị trường

Giá xe mercedes glc 250 niêm yết và lăn bánh trên thị trường là bao nhiêu? Giá xe son với các đối thủ cùng phân khúc như thế nào? Chắc chắn đang là những câu hỏi được đông đảo fan hâm mộ ngôi sao 3 cánh quan tâm hàng đầu. Không để các bạn phải chờ đợi lâu hơn nữa, câu trả lời sẽ có ngay trong phần dưới đây.

Giá xe mercedes glc 250 trong nước và trên thế giới

Mercedes glc 250 tại châu Âu có giá từ £ 35,550, khoảng 934 triệu đồng. Khi nhập khẩu về Việt Nam, mercedes glc 250 có giá 1,8 tỷ đồng.

Giá xe khi so sánh với các đối thủ cùng phân khúc

Mercedes-Benz GLC là dòng xe duy nhất trong phân khúc xe SUV hạng sang được lắp ráp trong nước. Chính vì thế, đây là dòng SUV hạng sang bán chạy hàng đầu tại thị trường Việt Nam.

Cùng đến từ quê hương Đức, đối thủ cạnh tranh trực tiếp với thương hiệu ngôi sao 3 cánh, không ai khác chính là Audi Q5 thế hệ mới. Là dòng xe sang được nhập khẩu nguyên chiếc nên Audi Q5 có giá bán cao hơn đáng kể so với Mercedes GLC. Với 3 phiên bản Base, Design và Sport, xe có giá bán dao động từ 2-2,5 tỷ đồng.

Giá xe Mercedes glc 250 niêm yết và lăn bánh tại các tỉnh, thành

Hiện nay, tại các đại lý, Mercedes glc 250 được phân phối với 4 màu ngoại thất khác nhau: Màu trắng, màu đen, màu xanh đen, màu đỏ với giá: 1.989.000.000 VNĐ. Tuy nhiên, giá xe trên chưa bao gồm: Phí trước bạ, phí ra biển, phí đăng kiểm, phí đường bộ, phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ,… 

Tham khảo bảng giá lăn bánh xe Mercedes GLC 2019 mới nhất:

Mẫu xe Giá bán đề xuất 

(tỷ đồng)

Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại TP.HCM Tỉnh, thành khác
Mercedes GLC250  1,989 2,258 2,209 2,220

Mua xe trả góp như thế nào?

Hiện nay, Mercedes – Benz hiện nay đang liên kết với rất nhiều ngân hàng lớn như: VIB, Techcombank, SeaBank, BIDV,… hỗ trợ khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp vay mua xe trả góp với lãi suất tương đối “mềm”. Trong đó, thời gian trả góp có thể linh hoạt từ 3 đến 7 năm, tỷ lệ vay mua xe có thể lên đến  85% giá trị xe. 


Ước tính số tiền có thể vay và số tiền trả hàng tháng khi mua xe mercedes glc 250

Số tiền mà bạn cần trả hàng tháng khi vay trả góp tại các ngân hàng sẽ được tính, bao gồm: Tiền gốc cố định chia đều suốt thời gian vay và tiền lãi hàng tháng. Với số tiền lãi hàng tháng sẽ được giảm dần theo số dư nợ gốc giảm dần.

Lấy một ví dụ đơn giản như, bạn cần vay 500 triệu trong vòng 5 năm, để mua xe tại ngân hàng BIDV có mức lãi suất: 7,5%/năm thì số tiền bạn cần trả hàng tháng sẽ được tính như sau:

– Lãi suất tháng thứ nhất: 3,125 triệu đồng.

– Tiền gốc hàng tháng: 8,3 triệu đồng.

Như vậy: Số tiền bạn cần trả hàng tháng: 11,425 triệu đồng.

Thủ tục mua xe mercedes glc 250 trả góp

Thủ tục mua xe trả góp được chia làm 2 phần, đó là: Hồ sơ pháp lý và chứng minh nguồn thu nhập

Hồ sơ pháp lý

Đối với cá nhân đứng tên khi mua xe, hồ sơ pháp lý sẽ bao gồm: Chứng minh nhân dân/hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn (nếu đã lập gia đình) hoặc giấy xác nhận độc thân (nếu chưa lập gia đình).

Với pháp nhân đứng tên thì hồ sơ sẽ bao gồm: Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh, biên bản hợp đồng thành viên.

Chứng minh nguồn thu nhập

Chứng minh nguồn thu nhập đối với cá nhân và pháp nhân cũng có sự khác biệt, cụ thể:

– Đối với cá nhân: Hợp đồng lao động, bản sao lương 3 tháng gần đây nhất. Nếu khách hàng có công ty riêng : chứng minh tài chính giống như công ty đứng tên.

– Đối với pháp nhân: Báo cáo thuế hoặc báo cáo tài chính của 3 tháng gần nhất,  một số hợp đồng kinh tế, hóa đơn đầu vào, đầu ra trong 3 tháng gần đây nhất.

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *